Doanh thu chịu thuế GTGT là gì? Cách xác định và tính thuế
Hiện nay, nhiều chủ kinh doanh vẫn nhầm lẫn giữa doanh thu, lợi nhuận và số tiền thực tế nhận được. Một số người chỉ tính tiền mặt, bỏ sót tiền chuyển khoản hoặc doanh thu từ ứng dụng giao hàng. Một số khác lại lấy số tiền còn lại sau khi trừ phí sàn làm doanh thu để kê khai thuế. Vậy doanh thu chịu thuế GTGT là gì, bao gồm những khoản nào và được xác định ra sao? Bài viết này Sổ Bán Hàng sẽ giúp chủ kinh doanh hiểu rõ hơn.
Cách lấy hóa đơn đầu vào hợp lệ: Hướng dẫn chi tiết cho hộ kinh doanh 2026
Top 6 nhà cung cấp hóa đơn điện tử phổ biến trên thị trường
Doanh thu chịu thuế GTGT là gì?

Doanh thu chịu thuế GTGT có thể hiểu là doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, doanh thu này sẽ được sử dụng làm căn cứ để tính số thuế GTGT phải nộp.
Hiểu đơn giản, khi hộ kinh doanh bán một sản phẩm hoặc hoàn thành một dịch vụ thuộc diện chịu thuế, số tiền thu được hoặc sẽ được thu từ giao dịch đó có thể được tính vào doanh thu chịu thuế GTGT.
Doanh thu chịu thuế GTGT không chỉ là tiền mặt chủ kinh doanh nhận trực tiếp. Khoản doanh thu này có thể phát sinh từ nhiều nguồn như:
- Tiền mặt tại cửa hàng
- Tiền khách chuyển khoản
- Tiền thanh toán qua mã QR
- Tiền thanh toán qua ví điện tử
- Doanh thu bán hàng trên sàn thương mại điện tử
- Doanh thu qua ứng dụng giao đồ ăn
- Khoản tiền khách còn nợ
- Các khoản phụ thu mà người bán được hưởng.
Chủ kinh doanh cần tổng hợp đầy đủ doanh thu từ tất cả các nguồn để xác định đúng nghĩa vụ thuế.
Doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu tính thuế GTGT có giống nhau không?
Doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu tính thuế GTGT có liên quan chặt chẽ nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Doanh thu chịu thuế GTGT
Đây là doanh thu phát sinh từ hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.
Khái niệm này giúp phân biệt với:
- Doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
- Khoản thu không phải doanh thu kinh doanh
- Khoản thu hộ, chi hộ
- Tiền vay
- Tiền góp vốn
Doanh thu tính thuế GTGT
Đây là số doanh thu thực tế được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để tính số thuế GTGT phải nộp.
Doanh thu tính thuế được xác định sau khi chủ kinh doanh đã:
- Tổng hợp toàn bộ doanh thu phát sinh
- Phân loại hàng hóa, dịch vụ
- Loại trừ các khoản không thuộc doanh thu tính thuế
- Điều chỉnh các khoản giảm giá, trả hàng hoặc hủy giao dịch hợp lệ
- Tách doanh thu theo từng nhóm ngành nghề nếu áp dụng tỷ lệ thuế khác nhau.
Có thể hiểu ngắn gọn:
Doanh thu chịu thuế giúp xác định khoản doanh thu nào thuộc diện chịu thuế, còn doanh thu tính thuế là con số được dùng để tính số thuế phải nộp.
Doanh thu chịu thuế GTGT bao gồm những khoản nào?

Tùy từng hoạt động kinh doanh, doanh thu chịu thuế GTGT có thể bao gồm các khoản sau.
Tiền bán hàng hóa
Đây là khoản tiền phát sinh khi hộ kinh doanh bán sản phẩm hoặc hàng hóa cho khách hàng.
Ví dụ:
- Tiền bán quần áo
- Tiền bán mỹ phẩm
- Tiền bán thực phẩm
- Tiền bán đồ gia dụng
- Tiền bán linh kiện điện tử
- Tiền bán hàng qua mạng xã hội hoặc sàn thương mại điện tử
Doanh thu cần được ghi nhận theo giá trị giao dịch bán hàng, không phụ thuộc khách thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hay hình thức khác.
Tiền cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT cũng được tính vào doanh thu chịu thuế.
Ví dụ:
- Tiền sửa chữa
- Tiền vận chuyển
- Tiền tư vấn
- Tiền làm đẹp
- Tiền chụp ảnh
- Tiền thiết kế
- Tiền gia công
- Tiền cho thuê tài sản thuộc diện chịu thuế
Tiền hoa hồng
Tiền hoa hồng nhận được từ hoạt động môi giới, đại lý, giới thiệu khách hàng hoặc phân phối sản phẩm có thể được tính vào doanh thu chịu thuế GTGT, tùy thuộc bản chất hoạt động.
Ví dụ, một cá nhân làm đại lý bán hàng và được hưởng 10 triệu đồng tiền hoa hồng thì khoản 10 triệu đồng này có thể là doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân đó.
Phụ thu và phí thu thêm
Các khoản phụ thu mà hộ kinh doanh được hưởng thường được tính vào doanh thu.
Ví dụ:
- Phí phục vụ
- Phí đóng gói
- Phụ thu giao hàng
- Phí xử lý đơn
- Phí đặt chỗ
- Khoản thu thêm ngoài giá bán.
Trường hợp hộ kinh doanh chỉ thu hộ một đơn vị khác và không được hưởng khoản tiền đó thì cần căn cứ hợp đồng, hóa đơn và chứng từ để xác định có tính vào doanh thu hay không.
Khoản khách chưa thanh toán
Doanh thu không phải lúc nào cũng chỉ được ghi nhận khi tiền đã vào tài khoản.
Trong trường hợp hàng hóa đã được giao hoặc dịch vụ đã hoàn thành nhưng khách hàng chưa thanh toán, doanh thu bán hàng vẫn có thể đã phát sinh. Phần tiền chưa thu được cần được theo dõi dưới dạng công nợ khách hàng.
Ví dụ, cửa hàng giao lô hàng trị giá 30 triệu đồng nhưng khách mới thanh toán 10 triệu đồng. Khi đó:
- Doanh thu bán hàng phát sinh: 30 triệu đồng
- Dòng tiền thực nhận: 10 triệu đồng
- Công nợ khách hàng: 20 triệu đồng
Chủ kinh doanh không nên chỉ lấy 10 triệu đồng thực nhận làm doanh thu.
Cập nhật 2026, hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đóng thuế bao nhiêu?
Cách nộp tờ khai thuế điện tử năm 2026? Hướng dẫn chi tiết từ cục Thuế
Những khoản nào không phải doanh thu chịu thuế GTGT?
Không phải mọi khoản tiền đi vào tài khoản của hộ kinh doanh đều là doanh thu chịu thuế GTGT.
Tiền vay
Khoản tiền vay từ ngân hàng, người thân hoặc đối tác không phải là doanh thu bán hàng.
Ví dụ, chủ cửa hàng vay 200 triệu đồng để nhập hàng. Số tiền 200 triệu đồng này làm tăng dòng tiền trong tài khoản nhưng không phải doanh thu kinh doanh.
Chủ kinh doanh nên lưu giữ hợp đồng vay, giấy nhận nợ và chứng từ chuyển tiền để chứng minh nguồn tiền.
Tiền góp vốn
Tiền do thành viên hoặc người hợp tác góp vào hoạt động kinh doanh không phải là doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Khoản tiền này cần được ghi nhận và theo dõi riêng, tránh nhầm với tiền bán hàng.
Khoản thu hộ, chi hộ
Khoản tiền hộ kinh doanh chỉ nhận thay cho một bên khác và không được hưởng có thể không được tính vào doanh thu.
Ví dụ, cửa hàng thu hộ phí vận chuyển cho đơn vị giao hàng. Nếu chứng từ và thỏa thuận thể hiện rõ cửa hàng chỉ thu hộ, khoản tiền này cần được tách riêng khỏi doanh thu bán hàng.
Ngược lại, nếu cửa hàng tự tổ chức giao hàng và thu phí vận chuyển của khách thì khoản phí này có thể là doanh thu của cửa hàng.
Tiền đặt cọc
Tiền đặt cọc không phải lúc nào cũng được tính ngay vào doanh thu.
Nếu khoản tiền chỉ nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng và có thể hoàn trả, chủ kinh doanh cần theo dõi riêng. Khi giao dịch hoàn thành và tiền đặt cọc được chuyển thành tiền thanh toán, khoản tiền đó có thể được ghi nhận vào doanh thu.
Hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hợp lệ
Giá trị hàng hóa bị khách trả lại hoặc khoản giảm giá bán hàng có thể được điều chỉnh giảm doanh thu nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ điều chỉnh theo quy định.
Chủ kinh doanh không nên tự ý giảm doanh thu nếu không có căn cứ chứng minh giao dịch đã bị hủy, hoàn hoặc điều chỉnh.
Doanh thu bao nhiêu thì phải chịu thuế GTGT?

Theo chính sách áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đã được nâng lên 1 tỷ đồng một năm.
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, thay ngưỡng 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng trong các quy định liên quan đến chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Chính sách được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng cần xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định.
Ngưỡng này được xác định theo doanh thu năm của chủ thể kinh doanh, không phải chỉ dựa trên doanh thu của một cửa hàng, một tài khoản ngân hàng hoặc một kênh bán hàng.
Cách xác định doanh thu tính thuế GTGT
Chủ kinh doanh có thể thực hiện theo bốn bước dưới đây.
Bước 1: Tổng hợp doanh thu từ tất cả các nguồn
Trước tiên, cần tổng hợp toàn bộ doanh thu phát sinh từ:
- Tiền mặt
- Chuyển khoản
- Thanh toán QR
- Ví điện tử
- Sàn thương mại điện tử
- Ứng dụng giao hàng
- Mạng xã hội
- Đơn bán chịu
- Khoản khách còn nợ
- Các khoản phí và phụ thu được hưởng.
Không nên chỉ kiểm tra sao kê của một tài khoản hoặc chỉ tổng hợp số tiền thực nhận tại cửa hàng.
Bước 2: Phân loại từng khoản thu
Sau khi tổng hợp, chủ kinh doanh cần phân loại:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Khoản thu hộ
- Tiền vay
- Tiền góp vốn
- Tiền đặt cọc
- Khoản hoàn tiền
- Khoản giảm giá
- Doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
Việc phân loại giúp tránh đưa nhầm tiền vay hoặc tiền góp vốn vào doanh thu.
Bước 3: Tách doanh thu theo ngành nghề
Nếu hộ kinh doanh thực hiện nhiều hoạt động có tỷ lệ thuế GTGT khác nhau, doanh thu cần được tách riêng theo từng nhóm ngành nghề.
Ví dụ, một cửa hàng vừa bán linh kiện vừa sửa chữa điện thoại cần tách:
- Doanh thu bán linh kiện;
- Doanh thu sửa chữa.
Nếu không tách được doanh thu của từng hoạt động, việc xác định tỷ lệ thuế có thể được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế đối với ngành nghề kinh doanh thực tế.
Bước 4: Đối chiếu hóa đơn, đơn hàng và dòng tiền
Cuối cùng, chủ kinh doanh cần đối chiếu:
- Đơn hàng đã hoàn thành
- Hóa đơn đã phát hành
- Tiền mặt thực tế
- Giao dịch ngân hàng
- Đơn hủy
- Đơn hoàn
- Hàng bán bị trả lại
- Công nợ khách hàng
- Báo cáo từ sàn thương mại điện tử.
Cách tính thuế GTGT theo doanh thu
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, số thuế phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
Tỷ lệ thuế GTGT phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.
| Nhóm hoạt động kinh doanh | Tỷ lệ thuế GTGT |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Cơ quan thuế tiếp tục hướng dẫn công thức thuế GTGT bằng doanh thu nhân với tỷ lệ thuế: trong đó hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa áp dụng tỷ lệ GTGT 1%, còn hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa thường áp dụng tỷ lệ 3%.
Những sai lầm thường gặp khi xác định doanh thu chịu thuế GTGT
Chỉ tính tiền mặt
Doanh thu không chỉ bao gồm tiền mặt. Tiền chuyển khoản, thanh toán QR, ví điện tử và doanh thu qua nền tảng bán hàng đều cần được tổng hợp.
Chỉ tính tiền thực nhận sau khi trừ phí
Phí sàn, phí ứng dụng, phí thanh toán hoặc phí vận chuyển có thể là chi phí kinh doanh. Các khoản này không mặc nhiên được trừ trực tiếp khỏi doanh thu chịu thuế.
Nhầm dòng tiền với doanh thu
Tiền vay, tiền góp vốn hoặc tiền chủ kinh doanh tự chuyển giữa các tài khoản có thể làm tăng số dư nhưng không phải doanh thu.
Ngược lại, hàng đã bán nhưng khách chưa trả tiền có thể đã phát sinh doanh thu dù chưa tạo ra dòng tiền.
Nhầm doanh thu với lợi nhuận
Thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm được tính trên doanh thu, không phải phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ chi phí.
Bỏ sót doanh thu bán chịu
Hàng đã giao nhưng khách chưa trả tiền cần được theo dõi đầy đủ. Không nên đợi đến khi khách thanh toán mới ghi nhận toàn bộ giao dịch.
Không tách doanh thu theo ngành nghề
Nếu hộ kinh doanh vừa bán hàng vừa cung cấp dịch vụ, mỗi hoạt động có thể áp dụng tỷ lệ thuế khác nhau. Việc không tách doanh thu sẽ gây khó khăn khi tính thuế.
Không lưu chứng từ trả hàng và giảm giá
Nếu không có hóa đơn hoặc chứng từ điều chỉnh, chủ kinh doanh có thể gặp khó khăn khi chứng minh khoản giảm doanh thu.
Cách theo dõi doanh thu để kê khai thuế chính xác
Để hạn chế sai sót, chủ kinh doanh nên thực hiện ba việc sau.
Ghi nhận doanh thu ngay khi phát sinh đơn hàng
Mỗi đơn hàng nên có đầy đủ thông tin:
- Ngày bán hàng
- Sản phẩm hoặc dịch vụ
- Số lượng
- Giá bán
- Khoản giảm giá
- Phương thức thanh toán
- Số tiền đã thu
- Số tiền còn nợ
- Trạng thái đơn hàng.
Việc ghi nhận ngay khi bán giúp hạn chế tình trạng quên đơn, sót doanh thu hoặc không nhớ khách còn nợ bao nhiêu.
Đối chiếu doanh thu cuối ngày
Cuối ngày, chủ kinh doanh nên đối chiếu:
- Tổng số đơn đã bán
- Tổng tiền mặt
- Tổng tiền chuyển khoản
- Tổng doanh thu QR
- Doanh thu từ sàn
- Đơn hủy và đơn hoàn
- Công nợ phát sinh
- Chênh lệch giữa đơn hàng và dòng tiền.
Nếu thực hiện đều đặn, việc tổng hợp doanh thu theo tháng hoặc quý sẽ nhẹ nhàng hơn.
Sử dụng phần mềm bán hàng
Thay vì ghi chép thủ công trên nhiều cuốn sổ hoặc bảng tính rời rạc, chủ kinh doanh có thể sử dụng phần mềm để lưu trữ dữ liệu tập trung.
Với Sổ Bán Hàng, chủ shop có thể:
- Tạo và lưu đơn hàng;
- Ghi nhận tiền mặt, chuyển khoản và các phương thức thanh toán;
- Theo dõi doanh thu theo ngày;
- Quản lý công nợ khách hàng;
- Kiểm tra đơn hủy và đơn hoàn;
- Xem báo cáo bán hàng ngay trên điện thoại;
- Lưu dữ liệu phục vụ đối chiếu khi kê khai thuế.
Khi mỗi giao dịch được ghi nhận đầy đủ, chủ shop sẽ dễ phân biệt doanh thu, dòng tiền và công nợ hơn, đồng thời hạn chế tình trạng bỏ sót doanh thu.

Kết luận
Doanh thu chịu thuế GTGT là doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Để xác định đúng doanh thu, chủ kinh doanh cần tổng hợp đầy đủ tiền mặt, chuyển khoản, QR, doanh thu qua sàn, ứng dụng giao hàng và cả khoản khách còn nợ. Đồng thời, cần tách riêng tiền vay, tiền góp vốn, khoản thu hộ và các khoản không phải doanh thu kinh doanh.
Đặc biệt, chủ kinh doanh cần phân biệt rõ
- Doanh thu là giá trị bán hàng phát sinh
- Dòng tiền là số tiền thực tế đã nhận hoặc đã chi
- Công nợ là khoản khách chưa thanh toán
- Lợi nhuận là phần còn lại sau khi trừ chi phí.
Theo dõi doanh thu rõ ràng ngay từ từng đơn hàng sẽ giúp chủ shop chủ động hơn khi kiểm tra dòng tiền và chuẩn bị thông tin kê khai thuế. Với Sổ Bán Hàng, chủ shop có thể tạo đơn, ghi nhận thanh toán và xem báo cáo doanh thu ngay trên điện thoại.
Cách lấy hóa đơn đầu vào hợp lệ: Hướng dẫn chi tiết cho hộ kinh doanh 2026



