Cập nhật 2026, hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đóng thuế bao nhiêu?
Từ năm 2026, có những sự thay đổi lớn về chính sách thuế ảnh hưởng đặc biệt đến hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ bắt đầu. Thay vì nộp thuế khoán, các hộ này buộc phải chuyển sang kê khai theo lợi nhuận thực tế với mức thuế suất TNCN 17%, kèm theo yêu cầu nghiêm ngặt về hóa đơn điện tử và sổ sách kế toán. Bài viết này của Sổ Bán Hàng sẽ tổng hợp đầy đủ những quy định mới nhất năm 2026 để các chủ hộ kinh doanh an tâm tuân thủ.
>> Mời bạn xem thêm:
Cách kê khai thuế hộ kinh doanh 2026: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z cho chủ shop
Rủi ro nếu hộ kinh doanh không chuyển kịp sang HĐĐT/kê khai thuế: phạt, truy thu, chặn xuất cảnh?
Theo quy định mới năm 2026, hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ thuộc nhóm nào?
Năm 2026, chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong đó có sự thay đổi về số nhóm hộ kinh doanh từ 03 thành 04 nhóm:
| Nhóm 01 | Nhóm 02 | Nhóm 03 | Nhóm 04 |
| Dưới 01 tỷ đồng | Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng | Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng | Trên 50 tỷ đồng |
Như vậy, theo quy định mới, hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng sẽ được xếp vào nhóm 03 (từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng).
Vậy 2026, hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đóng thuế bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Doanh thu (x) được áp dụng tỷ lệ thuế GTGT theo từng ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo quý.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – Điểm thay đổi quan trọng nhất năm 2026
Sự khác nhau giữa cách tính thuế TNCN nhóm 02 và nhóm 03. Đối với nhóm 2 (doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng), có 2 cách tính thuế TNCN, tùy vào khả năng xác định chi phí. Trong khi đó, nhóm 3 (từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng) chỉ áp dụng một cách tính duy nhất (theo tỷ lệ trên doanh thu).
Cụ thể đối với nhóm 2:
Có 2 cách để tính thuế TNCN
Cách 1: Áp dụng trong trường hợp không xác định được chi phí
(Doanh thu trừ đi 01 tỷ) x tỷ lệ TNCN theo ngành
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
- Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%
- Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5%
- Các ngành còn lại: 1%
Cách 2: Áp dụng khi xác định được chi phí
(Doanh thu trừ chi phí) x 15%
Đối với nhóm 3:
(Doanh thu trừ ra chi phí) × 17%
- Khai thuê theo quý và quyết toán năm (31/01 năm sau)
So sánh nhanh thuế cũ và mới cho hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ (trước và từ 2026)
| Tiêu chí so sánh | Trước 2026 | Từ 2026 trở đi |
| Ngưỡng doanh thu miễn thuế (GTGT + TNCN) | ≤ 500 triệu đồng/năm | ≤ 1 tỷ đồng/năm (tăng gấp đôi) |
| Số nhóm hộ kinh doanh | 3 nhóm | 4 nhóm |
| Thuế GTGT | Miễn từ 500tr | Miễn từ 1 tỷ (mở rộng lớn) |
| Thời hạn khai thuế | Theo tháng hoặc theo quý | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) đối với thuế TNCN |
Chi phí hợp lý nào được trừ đi khi tính thuế TNCN mà hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ cần chú ý ?

Chi phí hợp lý là gì?
- Là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán.
- Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 05 triệu đồng (năm triệu đồng) trở lên cho một lần giao dịch, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Các khoản chi phí được khấu trừ
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNCN:
- Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Tiền lương, tiền công, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc (cho lao động có đóng BHXH).
- Tiền lương, công, phụ cấp cho lao động dưới 01 tháng.
- Khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng (có hóa đơn hợp lệ).
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Lưu ý các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý (cảnh báo rủi ro)
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi phí không được khấu trừ khi tính thuế TNCN:
- Không liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Tiền lương, tiền công của chính cá nhân kinh doanh, thành viên hộ kinh doanh (trừ bảo hiểm bắt buộc).
- Khấu hao TSCĐ vượt mức quy định hoặc không dùng cho sản xuất, kinh doanh.
- Chi phạt vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng, bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh.
- Đất ở, công trình sinh hoạt trên đất, xe ô tô (trừ xe phục vụ kinh doanh vận tải, du lịch) và tài sản đứng tên cá nhân.
- Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Quy định về hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ
Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng một trong hai hình thức hóa đơn điện tử sau:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hoặc
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh: sử dụng chung một mã số thuế cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
Cách đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng và dễ dàng cho hộ kinh doanh doanh thu 3 tỷ
Để đáp ứng quy định về hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế một cách thuận tiện nhất, chủ hộ kinh doanh có thể tham khảo sử dụng các ứng dụng quản lý bán hàng đã được tích hợp sẵn tính năng phát hành hóa đơn điện tử có mã. Điển hình như App Sobanhang – giải pháp đơn giản, trực quan, phù hợp với mọi hộ kinh doanh, chỉ vài thao tác là có ngay hóa đơn hợp lệ, đúng chuẩn cơ quan thuế.
>> Mời bạn xem thêm:
3 bước xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền cực đơn giản cho HKD
5 Bước xuất hóa đơn VAT trên ứng dụng Sổ Bán Hàng nhanh chuẩn
Sổ sách kế toán hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ cần những gì?
Các loại sổ kế toán
Nộp thu GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế:
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)
- Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..)
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD
Mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BT
Thời hạn lưu trữ chứng từ và sổ sách
Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Những lưu ý quan trọng khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai
Bảng kê hàng tồn kho đầu kỳ
Theo quy định mới nhất, mẫu Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiện nay là Mẫu số 01/BK-HTK, ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Thông báo số tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế
Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 05 tháng 03 năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện thông báo cho cơ quan thuế (theo phương thức điện tử) tất cả các thông tin sau:
- Số tài khoản mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Số hiệu ví điện tử mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Phạm vi thông báo bao gồm tất cả các tài khoản, ví điện tử có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Hạn chót để hộ kinh doanh thông báo số tài khoản ngân hàng
Theo quy định, việc gửi Thông báo số tài khoản / số hiệu ví điện tử được thực hiện như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Gửi Thông báo chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Gửi Thông báo kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
- Gửi Thông báo kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Khi thay đổi thông tin số tài khoản hoặc số hiệu ví điện tử
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
>> Mời bạn xem thêm:
4 bước đơn giản khi kê khai thuế cho hộ kinh doanh
Tờ khai thuế là gì? Chức năng tờ khai thuế khi HKD tiến hành kê khai?



